Văn bản cam kết tài sản riêng của vợ hoặc chồng | Tư vấn ly hôn - Luật sư ly hôn - Ly hôn nhanh - Luật Sư Riêng
CHUYÊN TRANG TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

LUẬT SƯ RIÊNG
  • Dịch vụ
  • Văn bản cam kết tài sản riêng của vợ hoặc chồng

Văn bản cam kết tài sản riêng của vợ hoặc chồng

2018-03-30 03:19:28

Văn bản cam kết tài sản riêng của vợ hoặc chồng

Tóm tắt câu hỏi:

Hai vợ chồng tôi có ký hợp đồng mua 01 căn hộ chung cư hình thành trong tương lai. Sau đó, chồng tôi lâm bệnh và qua đời. Chồng tôi mất không để lại di chúc Vậy tôi có thể từ bỏ quyền sở hữu của mình và làm văn bản cam kết đây là tài sản riêng của chồng tôi hay không? 

 
Căn cứ theo thông tin bạn cung cấp, việc bạn thực hiện việc cam kết căn hộ chung cư hình thành trong tương lai là tài sản riêng của chồng mà không phải tài sản chung của vợ chồng được xác định là một giao dịch dân sự dưới hình thức một hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 116 Bộ luật dân sự năm 2015).
 
Khoản 1 Điều 2 Luật công chứng quy định: “1. Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.”
 
Như vậy, về nguyên tắc bạn được quyền lập văn bản đề từ bỏ quyền sở hữu của mình và xác lập quyền sở hữu riêng của người chồng đối với căn hộ này để đem đi công chứng. Đặc biệt, cần lưu ý để được công chứng văn bản này người vợ cần có các tài liệu hoặc người làm chứng nhằm chứng minh việc mua căn hộ đó là từ tài sản riêng của người chồng.
 
Ngoài ra, do văn bản này có liên quan tới bất động sản nên việc công chứng phải được thực hiện trong phạm vi được quy định tại Điều 42 Luật công chứng, cụ thể như sau: “Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.